Số
đăng ký: 893710197523
1.
Thành phần hoạt chất
Mỗi
lọ Medivernol 1g chứa:
- Hoạt
chất chính: Ceftriaxone 1g (dưới dạng ceftriaxone sodium).
- Tá
dược: Sản phẩm không chứa các tá dược khác. Tuy nhiên, cần lưu ý mỗi lọ
Medivernol chứa khoảng 83 mg (tương đương 3,6 mmol) natri trong 1g ceftriaxone.
2.
Chỉ định
Medivernol
1g được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em
(kể cả trẻ sơ sinh từ khi sinh ra) bao gồm:
- Viêm
màng não do vi khuẩn.
- Viêm
phổi mắc phải tại cộng đồng hoặc viêm phổi mắc phải tại bệnh viện.
- Viêm
tai giữa cấp tính.
- Nhiễm
khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm cả viêm bể thận).
- Nhiễm
khuẩn xương và khớp.
- Nhiễm
khuẩn da và mô mềm có biến chứng.
- Viêm
nội tâm mạc do vi khuẩn.
- Đợt
cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) ở người lớn.
- Bệnh
Lyme lan tỏa (giai đoạn sớm và muộn) ở người lớn và trẻ em (gồm cả trẻ sơ sinh
từ 15 ngày tuổi).
- Dự
phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật.
- Điều
trị cho bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính có sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn.
- Điều
trị bệnh nhân bị vãng khuẩn huyết liên quan hoặc nghi ngờ liên quan đến bất kỳ
nhiễm khuẩn nào nêu trên.
3.
Liều dùng và cách dùng
Liều
dùng
Người
lớn và trẻ em trên 12 tuổi (≥ 50 kg): Liều thông thường là 1 - 2 g/lần/ngày.
Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc do vi khuẩn nhạy cảm vừa phải, có thể
tăng lên đến 4 g/ngày, dùng 1 lần duy nhất.
- Dự
phòng phẫu thuật: Dùng liều đơn 2 g trước phẫu thuật từ 30 đến 90 phút.
- Bệnh
lyme lan tỏa: Dùng 2 g/lần/ngày trong 14 - 21 ngày.
- Lậu:
Liều đơn 500 mg tiêm bắp.
- Giang
mai: 500 mg - 1 g/ngày trong 10-14 ngày (giang mai nguyên phát/thứ phát) hoặc 1
- 2 g/ngày trong 10-14 ngày (giang mai thần kinh hoặc tim).
Trẻ
sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em từ 15 ngày tuổi đến dưới 12 tuổi (< 50 kg): Liều
thông thường là 50 - 80 mg/kg/lần/ngày. Trong trường hợp viêm màng não hoặc
viêm nội tâm mạc, liều có thể tăng lên 80 - 100 mg/kg/lần/ngày (tối đa không
quá 4 g/ngày).
Trẻ
sơ sinh từ 0 đến 14 ngày tuổi: Liều thông thường là 20 - 50 mg/kg/lần/ngày. Đối
với viêm màng não hoặc viêm nội tâm mạc, liều dùng là 50 mg/kg/lần/ngày.
Cách
dùng và pha thuốc
Thuốc
có thể dùng bằng cách tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm (ít nhất 3 phút) hoặc
truyền tĩnh mạch chậm (ít nhất 30 phút).
- Tiêm
bắp: Hòa tan 1 g Medivernol trong 3,5 ml dung dịch lidocain hydroclorid 1%.
Tiêm bắp sâu vào các vùng cơ lớn. Lưu ý: Tuyệt đối không tiêm tĩnh mạch dung
dịch chứa lidocain.
- Tiêm
tĩnh mạch: Hòa tan 1 g Medivernol trong 10 ml nước cất pha tiêm. Tiêm tĩnh mạch
chậm trong ít nhất 3 phút.
- Truyền
tĩnh mạch: Hòa tan 1 g Medivernol trong khoảng 40 ml dung dịch truyền không chứa
canxi (như natri clorid 0,9%, glucose 5%, glucose 10%,...). Truyền tĩnh mạch
trong ít nhất 30 phút.
- Chú
ý quan trọng: Không được pha loãng hoặc sử dụng chung với các dung dịch chứa
canxi (như dung dịch Ringer, dung dịch Hartmann) vì có nguy cơ tạo thành kết tủa
ceftriaxone-canxi gây nguy hiểm (đặc biệt chống chỉ định dùng đồng thời ở trẻ
sơ sinh qua cùng đường truyền tĩnh mạch).
4.
Chống chỉ định
Mẫn
cảm với ceftriaxone, các cephalosporin khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Tiền
sử mẫn cảm nghiêm trọng (ví dụ phản ứng phản vệ) với bất kỳ kháng sinh
beta-lactam nào khác (như penicillin, monobactam, carbapenem).
Trẻ
sơ sinh thiếu tháng cho đến khi đạt số tuổi sau sinh là 41 tuần (số tuần thai cộng
số tuần tuổi sau sinh).
Trẻ
sơ sinh đủ tháng (đến 28 ngày tuổi):
- Trẻ
bị vàng da, giảm albumin huyết hoặc bị nhiễm toan (do ceftriaxone có thể đẩy
bilirubin ra khỏi liên kết với albumin huyết tương, làm tăng nguy cơ bệnh não
do bilirubin).
- Trẻ
đang hoặc dự kiến cần điều trị bằng canxi đường tĩnh mạch (bao gồm cả truyền
canxi liên tục) do nguy cơ kết tủa ceftriaxone-canxi tại phổi và thận.
5.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Các
tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu,
giảm bạch cầu, tiêu chảy, phân lỏng, tăng enzym gan và phát ban.
- Thường
gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10): Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái
toan, tiêu chảy, phân lỏng, tăng enzym gan (AST, ALT, phosphatase kiềm), phát
ban.
- Ít
gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100): Nhiễm nấm đường sinh dục, giảm bạch cầu trung
tính, thiếu máu, rối loạn đông máu, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, ngứa,
đau hoặc sưng đau tại vị trí tiêm, sốt, tăng creatinin huyết thanh.
- Hiếm
gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000): Viêm đại tràng giả mạc, phản ứng quá mẫn (co
thắt phế quản, phản vệ), co giật (đặc biệt ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc có rối
loạn thần kinh trung ương từ trước), tiểu ra máu, vô niệu, mề đay, phù nề, rét
run.
- Chưa
rõ tần suất: Nhiễm trùng cơ hội, viêm tụy, kết tủa ceftriaxone ở túi mật (gây sỏi
túi mật giả), sỏi thận, thiếu máu huyết tán, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử
biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phản ứng Jarisch-Herxheimer (khi điều trị
bệnh lyme).
6.
Tương tác thuốc
- Dung
dịch chứa canxi: Tránh dùng chung hoặc pha loãng ceftriaxone với các dung dịch
chứa canxi (như dung dịch Ringer, Hartmann). Sự kết tủa ceftriaxone-canxi có thể
xảy ra và gây biến chứng nghiêm trọng.
- Thuốc
chống đông đường uống: Dùng đồng thời với warfarin hoặc các thuốc chống đông
khác có thể làm tăng tác dụng chống đông (tăng chỉ số INR) và tăng nguy cơ chảy
máu. Cần theo dõi chỉ số INR thường xuyên.
- Aminoglycosid:
Có thể làm tăng độc tính trên thận khi dùng chung với cephalosporin. Cần theo
dõi sát chức năng thận ở những bệnh nhân này.
- Chloramphenicol:
Có tác dụng đối kháng in vitro với ceftriaxone.
- Probenecid:
Liều cao (1 - 2 g/ngày) không làm ảnh hưởng đến thời gian bán thải hoặc độ
thanh thải thận của ceftriaxone (khác biệt với các cephalosporin khác).
- Tương
tác xét nghiệm: Có thể gây kết quả dương tính giả trong nghiệm pháp Coombs, xét
nghiệm galactose-huyết, và các phương pháp không dùng enzym để xác định glucose
niệu.
7.
Dược động học
Hấp
thu: Sau khi tiêm tĩnh mạch ngoại vi liều đơn 500 mg và 1 g, nồng độ đỉnh trong
huyết tương tương ứng khoảng 80 mg/l và 150 mg/l. Tiêm bắp có sinh khả dụng đạt
100%, nồng độ đỉnh đạt được sau khoảng 2 - 3 giờ.
Phân
bố:
- Thể
tích phân bố (Vd) khoảng 7 - 12 lít. Ceftriaxone thấm rất tốt vào nhiều mô và dịch
cơ thể (phổi, tim, dịch não tủy khi màng não bị viêm, xương, khớp, dịch cổ trướng,
tuyến tiền liệt...).
- Liên
kết với protein huyết tương: Ceftriaxone liên kết đảo ngược với albumin (khoảng
95% ở nồng độ dưới 100 mg/l và giảm xuống còn 85% ở nồng độ 300 mg/l).
- Thuốc
đi qua hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp.
Chuyển
hóa: Ceftriaxone không bị chuyển hóa trong cơ thể. Chỉ có hệ vi khuẩn đường ruột
chuyển hóa thuốc thành các chất chuyển hóa không hoạt tính.
Thải
trừ:
- Thời
gian bán thải (t1/2) ở người lớn có chức năng gan thận bình thường là khoảng 8
giờ.
- Khoảng
50% - 60% liều dùng được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu, và 40% -
50% được thải trừ dưới dạng không đổi qua mật vào phân.
Dược
động học trên các đối tượng đặc biệt:
- Trẻ
sơ sinh (< 14 ngày tuổi): Thời gian bán thải kéo dài hơn, khoảng 10 - 20 giờ
(có thể lên đến 35 giờ ở trẻ đẻ non).
- Người
cao tuổi (> 75 tuổi): Thời gian bán thải trung bình kéo dài khoảng 16 giờ.
- Suy
thận hoặc suy gan: Ở bệnh nhân suy thận nhẹ - trung bình hoặc suy gan đơn độc,
thời gian bán thải chỉ tăng nhẹ hoặc không thay đổi đáng kể do có cơ chế bù trừ
thải trừ giữa thận và mật. Chỉ khi suy nặng cả thận và gan đồng thời mới cần
theo dõi nồng độ thuốc để chỉnh liều.