Antilox Plus

1.    Thành phần hoạt chất

Magnesi hydroxyd: 800 mg

Nhôm hydroxyd: 400 mg

Simethicon: 80 mg

(Dưới dạng simethicon nhũ dịch 30% 266,67 mg)

Tá dược: Cremophor RH40, HPMC 615, Natri carboxymethylcellulose, Aerosil, Sucralose, Sorbitol 70%, Methyl paraben, Propyl paraben, Propylen glycol, Hương dâu, Nước tinh khiết.

2. Thuốc này là thuốc gì?

Thuốc kháng acid (antacid) dùng để trung hòa axit dư thừa trong dạ dày.

3. Chỉ định

Làm giảm triệu chứng của:

- Rối loạn tiêu hóa

- Đầy hơi

- Ợ nóng

4. Cách dùng và liều dùng

Liều dùng:

- Người lớn: 1 gói x 2 - 3 lần/ngày.

- Trẻ em trên 5 tuổi: 1/2 - 1 gói x 2 - 3 lần/ngày.

Cách dùng: Uống sau khi ăn 20 phút đến 1 giờ, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

5. Chống chỉ định

-Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Giảm phosphat máu.

- Đang suy nhược nghiêm trọng hoặc bị suy thận.

6. Tác dụng không mong muốn

- Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu nồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxyd làm tác nhân gây dính kết phosphat.

- Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao.

- Ngộ độc nhôm và nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê máu cao.

- Thường gặp nhất là táo bón, tiêu chảy.

- Các phản ứng dị ứng nặng như phát ban, nổi mày đay, ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi, mất cảm giác ngon miệng, yếu cơ, buồn nôn, phản xạ chậm, nôn mửa.

Thường gặp: Táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buôn nôn, nôn, phân trắng.

Ít gặp: Giảm phosphat huyết, giảm magnesi huyết.

7. Tương tác thuốc

-Nhôm hydroxyd có thể làm thay đổi hấp thu của các thuốc. Uống đồng thời với tetracycline, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepine, corticosteroid, penicillamine, phenothiazine, ranitidine, ketoconazole, itraconazole, ciprofloxacin, hydroxychloroquine, chloroquine, chlorpromazine, rifampicin, cefdinir, cefpodoxime, levothyroxine, rosuvastatin có thể làm giảm sự hấp thu của những thuốc này. Vì vậy, cần uống các thuốc này cách xa thuốc kháng acid.

- Ngoài ra levothyroxine còn gắn với simethicon làm chậm và giảm hấp thu levothyroxine.

8. Dược động học

- Thuốc hầu như không hấp thu và không ảnh hưởng đến cân bằng acid - base của cơ thể.

Nhôm hydroxyd:

- Gel nhôm hydroxyd khô là bột vô định hình, không tan trong nước và cồn. Bột này có chứa 50 - 57% nhôm oxyd dưới dạng hydrat oxyd và có thể chứa các lượng khác nhau nhôm carbonat và bicarbonat. Khoảng 17 - 30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Ở ruột non, nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiềm không tan, kém hấp thu. Nhôm có trong các thuốc kháng acid (trừ nhôm phosphat) phối hợp với phosphat ăn vào tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nếu chế độ ăn ít phosphat, các thuốc kháng acid chứa nhôm sẽ làm giảm hấp thu phosphat và gây chứng giảm phosphat trong máu và chứng giảm phosphat nước tiểu.

Magnesi hydroxyd:

- Magnesi hydroxyd phản ứng với acid hydrocloric tạo thành magnesi clorid và nước. Khoảng 15-30% lượng magnesi clorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng magnesi hydroxyd nào chưa chuyển hóa thành magnesi clorid thì có thể được chuyển hóa ở ruột non và được hấp thu không đáng kể.

Simethicon:

- Simethicon là một chất trơ về mặt sinh lý, hầu như không được hấp thu qua đường tiêu hóa hay làm cản trở tiết dịch vị hay sự hấp thu chất bổ dưỡng. Sau khi uống, simethicon được bài tiết ở dạng không đổi vào phân.

9. Tài liệu tham khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc

Để lại bình luận của bạn

Hãy là người đầu tiên
bình luận trong bài