Plavix

1. Thành phần hoạt chất

Hoạt chất: Mỗi viên nén bao phim chứa clopidogrel 75 mg (dưới dạng clopidogrel hydrogen sulphate).

Tá dược:

- Tá dược viên: Mannitol (E421), dầu hydrogenated castor, microcrystalline cellulose, macrogol 6000, low-substituted hydroxypropylcellulose.

- Tá dược bao viên: Lactose monohydrate, hypromellose (E464), triacetin (E1518), iron oxide red (E172), titanium dioxide (E171), sáp carnauba.

2. Chỉ định

Phòng ngừa thứ phát các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở:

- Bệnh nhân người lớn bị nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến dưới 35 ngày), đột quỵ thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến dưới 6 tháng) hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã thiết lập.

- Bệnh nhân người lớn bị hội chứng mạch vành cấp tính:

+ Hội chứng mạch vành cấp tính không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), bao gồm cả bệnh nhân có đặt giá đỡ mạch vành (stent) trong quá trình can thiệp động mạch vành qua da, phối hợp với acetylsalicylic acid (ASA).

+ Nhồi máu cơ tim cấp tính có đoạn ST chênh lên (STEMI) kết hợp với ASA ở bệnh nhân được điều trị nội khoa và điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết.

+ Bệnh nhân người lớn bị nhồi máu não thoáng qua (TIA) nguy cơ trung bình đến cao (điểm ABCD2 ≥ 4) hoặc đột qụy thiếu máu cục bộ nhẹ (NIHSS ≤ 3) trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra biến cố.

Dự phòng các biến cố thuyên tắc-huyết khối và huyết khối do xơ vữa trên bệnh nhân rung nhĩ:

- Chỉ định cho bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ có ít nhất một yếu tố nguy cơ gặp các biến cố tim mạch, không thích hợp điều trị bằng thuốc kháng vitamin K (VKA) và có nguy cơ xuất huyết thấp, phối hợp với ASA.

3. Liều dùng và cách dùng

Cách dùng: Dùng đường uống, có thể dùng trong hoặc ngoài bữa ăn.

Liều lượng:

- Người lớn và người cao tuổi: Khuyên dùng với liều duy nhất 75 mg/ngày.

- Hội chứng mạch vành cấp tính không có đoạn ST chênh lên: Bắt đầu bằng một liều nạp 300 mg duy nhất, sau đó duy trì với liều 75 mg/ngày (phối hợp với ASA 75 mg - 325 mg/ngày). Khuyến cáo không dùng liều ASA vượt quá 100 mg. Thời gian dùng tối ưu hỗ trợ đến 12 tháng, lợi ích tối đa đạt được sau 3 tháng.

- Nhồi máu cơ tim cấp tính có đoạn ST chênh lên (STEMI): Bắt đầu bằng liều nạp 300 mg, sau đó duy trì liều 75 mg/ngày phối hợp với ASA (có hoặc không phối hợp thuốc tiêu sợi huyết). Ở bệnh nhân trên 75 tuổi, không dùng liều nạp lúc khởi đầu điều trị. Liệu pháp kết hợp nên bắt đầu sớm nhất có thể và tiếp tục duy trì ít nhất 4 tuần.

- Nhồi máu não thoáng qua (TIA) nguy cơ trung bình đến cao hoặc đột quỵ thiếu máu cục bộ nhẹ: Liệu pháp kháng tiểu cầu kép (DAPT) bao gồm liều nạp 300 mg clopidogrel, sau đó duy trì 75 mg/ngày phối hợp với ASA (75-100 mg/ngày). Nên bắt đầu trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra biến cố và tiếp tục trong 21 ngày, sau đó chuyển sang liệu pháp kháng tiểu cầu đơn đơn độc.

- Bệnh nhân rung nhĩ: Dùng liều duy nhất 75 mg/ngày kết hợp với ASA (75-100 mg).

Xử lý khi quên liều:

- Dưới 12 giờ: Uống ngay 1 liều và sau đó uống liều kế tiếp theo lịch thông thường.

- Trên 12 giờ: Uống liều kế tiếp theo lịch thông thường, không uống gấp đôi liều.

Đối tượng đặc biệt:

- Trẻ em: Không dùng cho trẻ em do chưa có đủ dữ liệu về hiệu quả điều trị.

- Bệnh nhân suy thận: Kinh nghiệm điều trị còn hạn chế.

- Bệnh nhân suy gan: Kinh nghiệm điều trị còn hạn chế ở bệnh nhân suy gan trung bình có nguy cơ xuất huyết thể tạng.

4. Chống chỉ định

- Mẫn cảm với hoạt chất clopidogrel hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

- Đang có chảy máu bệnh lý hoạt tính như loét dạ dày tá tràng hoặc xuất huyết nội sọ.

5. Tác dụng không mong muốn

Phổ biến nhất: Chảy máu (xuất huyết) là phản ứng có hại thường gặp nhất được ghi nhận.

Phân loại tần suất gặp:

Thường gặp:

- Hệ máu: Chảy máu (tụ máu), chảy máu cam.

- Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu.

- Hệ da: Bầm tím.

- Toàn thân: Chảy máu tại chỗ tiêm.

Không thường gặp:

- Hệ máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan.

- Hệ thần kinh: Tụ máu dưới màng cứng hoặc chảy máu nội sọ, đau đầu, chóng mặt, dị cảm.

- Hệ tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày, nôn, buồn nôn, táo bón, đầy hơi.

- Hệ da: Phát ban, ngứa, xuất huyết da (purpura).

- Hệ tiết niệu: Tiểu ra máu.

Hiếm gặp:

- Hệ máu: Giảm bạch cầu trung tính (bao gồm cả giảm nặng).

- Hệ thần kinh: Chóng mặt (vertigo).

- Hệ tiêu hóa: Xuất huyết sau màng bụng.

Rất hiếm gặp:

- Hệ máu: Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết động (TTP), thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu.

- Hệ tiêu hóa: Xuất huyết dạ dày-ruột, viêm tụy, viêm đại tràng, viêm miệng.

- Hệ da: Viêm da bóng nước, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN/toxic epidermal necrolysis), hội chứng AGEP, phù mạch, hội chứng DRESS, chàm, lichen phẳng.

- Hệ cơ xương: Xuất huyết cơ-xương, viêm khớp, đau khớp, đau cơ.

- Hệ tiết niệu: Viêm cầu thận, tăng creatinine máu.

- Toàn thân: Sốt.

6. Tương tác thuốc

- Thuốc kháng đông đường uống: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời vì có thể làm tăng cường độ chảy máu.

- Chất ức chế glycoprotein IIb/IIIa, Heparin, Thuốc tiêu sợi huyết, SSRIs: Thận trọng khi phối hợp do làm tăng nguy cơ chảy máu.

- Acetylsalicylic acid (ASA): Có thể xảy ra tương tác dược lực học làm tăng nguy cơ chảy máu, cần thận trọng khi phối hợp.

- Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs, bao gồm cả chất ức chế COX-2): Dùng đồng thời làm tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày ẩn, cần thận trọng khi phối hợp.

- Chất cảm ứng CYP2C19 (như Rifampicin): Có thể làm tăng nồng độ chất chuyển hóa hoạt tính của clopidogrel và tăng nguy cơ chảy máu; cần thận trọng khi phối hợp.

- Chất ức chế CYP2C19 (như Esomeprazole, Omeprazole): Làm giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt tính của clopidogrel và giảm hiệu quả lâm sàng. Tránh sử dụng đồng thời với omeprazole và esomeprazole. Các chất ức chế CYP2C19 trung bình hoặc mạnh khác cần tránh phối hợp gồm: fluvoxamine, fluoxetine, moclobemide, voriconazole, fluconazole, ticlopidine, carbamazepine, oxcarbazepine, phenobarbital.

- Chất ức chế bơm proton (PPI) khác: Pantoprazole hoặc lansoprazole ít ảnh hưởng đến hoạt tính của clopidogrel; pantoprazole có thể dùng phối hợp với clopidogrel.

7. Dược động học

Hấp thu: Clopidogrel được hấp thu nhanh chóng sau khi uống liều đơn hoặc liều lặp lại 75 mg/ngày. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của clopidogrel không biến đổi (khoảng 2,2 - 2,5 ng/ml) đạt được sau khoảng 45 phút. Sự hấp thu ít nhất đạt 50% dựa trên sự bài tiết qua nước tiểu của các chất chuyển hóa.

Phân bố: Clopidogrel và chất chuyển hóa chính không hoạt tính gắn kết thuận nghịch với protein huyết tương người (tương ứng là 98% và 94%).

Chuyển hóa: Clopidogrel được chuyển hóa rộng rãi ở gan qua 2 con đường chính:

- Thủy phân bởi esterase tạo thành dẫn xuất acid carboxylic không hoạt tính (chiếm 85% chất chuyển hóa lưu hành).

- Qua trung gian nhiều cytochrome P450 (gồm CYP3A4, CYP2C19, CYP1A2, CYP2B6) chuyển hóa thành chất trung gian 2-oxo-clopidogrel, tiếp tục chuyển hóa thành chất chuyển hóa hoạt tính (dẫn xuất thiol). Chất chuyển hóa hoạt tính thiol này nhanh chóng và không hồi phục với thụ thể ADP trên tiểu cầu, ngăn chặn sự kết tập tiểu cầu.

- Nồng độ đỉnh Cmax của chất chuyển hóa hoạt tính đạt được trong vòng 30-60 phút sau khi dùng thuốc và tăng gấp 4 lần sau liều nạp 300 mg so với liều duy trì 75 mg.

Thải trừ: Khoảng 50% được bài tiết qua nước tiểu và 46% qua phân trong vòng 120 giờ sau khi uống. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa lưu hành chính là 8 giờ sau khi dùng liều đơn hoặc lặp lại.

8. Tài liệu tham khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc

Để lại bình luận của bạn

Hãy là người đầu tiên
bình luận trong bài